






Chia sẻ:
Thương hiệu: Hà Tây
Bột Pha Uống Maltagit (Hộp x 30 gói)
4.9
6,5kĐánh Giá
60k+Đã Bán
Giá liên hệ
Vận Chuyển
Miễn phí vận chuyển đơn hàng từ 500k
An Tâm Mua Sắm
Trả hàng miễn phí 15 ngày • Chính hãng 100% • Miễn phí vận chuyển
Thông tin chung
Thương hiệu:Hà Tây
Nhóm điều trị:Tiêu hóa, dạ dày
Thành phần
-
Thành phần cho 1 gói
Thông tin thành phần
Hàm lượng
Attapulgit mormoiron hoạt hóa
2500mg
Hỗn hợp gel khô magnesi carbonat và nhôm hydroxyd
500mg
Công dụng
Thuốc Maltagit được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:- Điều trị triệu chứng trong đau thực quản - dạ dày - tá tràng.
- Điều trị triệu chứng trong hồi lưu dạ dày - thực quản.
Liều dùng và Cách dùng
Cách dùng
- Pha 1 gói thuốc Maltagit trong 50ml nước, khuấy đều, uống ngay. Uống trước hay sau bữa ăn và khi có cơn đau.
Liều dùng
- Người lớn có chức năng thận bình thường: Uống 1gói/lần, uống nhiều lần trong ngày (không quá 6 gói/ngày).
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 gói/lần x 2 lần/ngày.
- Trẻ dưới 6 tuổi: Không sử dụng thuốc này.
- Bệnh nhân suy thận: Phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin.
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chống chỉ định
Thuốc Maltagit chống chỉ định trong các trường hợp sau:- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng.
- Hẹp đường tiêu hóa.
- Giảm phosphat máu.
- Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, magnesi, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:- Dạng phối hợp thuốc kháng acid chứa hợp chất nhôm cùng với muối magnesi có ưu điểm là khắc phục tính gây táo bón của nhôm nhờ tính chất nhuận tràng của magnesi.
- Chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
- Giảm phosphat máu, giảm magnesi máu.
- Táo bón.
- Nhôm được hấp thu vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.
- Miệng đắng chát.
- Tiêu chảy (khi dùng quá liều).
- Nôn hoặc buồn nôn.
- Cứng bụng.
Cách bảo quản
- Nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng và độ ẩm.
Tương tác thuốc
Nhôm hydroxyd: Có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc. Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid. Attapulgit: Gây cản trở hấp thu các thuốc khác. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc khác. Magnesi carbonat: Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp, hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hóa, hoặc do có sự gắn kết với chúng. Magnesi có khả năng gắn vào thuốc mạnh nhất. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc khác. Uống đồng thời thuốc sẽ làm giảm tác dụng của các tetracyclin, digoxin, indomethacin, hoặc các muối sắt vì sự hấp thu của những thuốc này bị giảm. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc khác. Dùng magnesi với naproxen làm giảm tốc độ hấp thu của naproxen. Không nên kết hợp với: Các dẫn chất của quinidin: Thuốc làm tăng nồng độ quinidin, amphetamin trong huyết tương và có nguy cơ bị quá liều (do sự kiềm hoá nước tiểu làm giảm bài tiết quinidin qua thận). Những kết hợp cần thận trọng: Nên uống Maltagit cách 2 giờ trước khi uống những thuốc sau:- Các thuốc kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống).
- Kháng sinh nhóm cyclin (đường uống).
- Nhóm fluoroquinolon (đường uống).
- Nhóm kháng sinh lincosamid (đường uống).
- Nhóm ức chế thụ thể histamin H2 (đường uống).
- Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống).
- Cloroquin (đường uống).
- Diflunisal (đường uống).
- Digoxin (đường uống).
- Diphosphonat (đường uống).
- Natri fluorid.
- Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolon và dexamethason).
- Indomethacin (đường uống).
- Kayexalat (durong uống).
- Ketoconazol (đường uống).
- Lansoprazol.
- Các thuốc an thần kinh phenothiazin (đường uống).
- Penicillamin (đường uống).
- Các muối sắt (đường uống).
- Sparfloxacin (đường uống).
- Các muối salicylat: Làm tăng thải trừ muối salicylat qua thận do kiềm hóa nước tiểu.
Lưu ý
- Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Quy cách
- Hộp x 30 gói
Dành riêng cho bạn
Hiện không có sản phẩm nào.


