


Chia sẻ:
Thương hiệu: Davipharm
Peruzi 12.5mg DaViPharm (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Hộp 3 vỉ x 10 viên
4.9
6,5kĐánh Giá
60k+Đã Bán
49.860 ₫Giá Sau Voucher
Giá trên đã bao gồm VAT
Vận Chuyển
Miễn phí vận chuyển đơn hàng từ 500k
An Tâm Mua Sắm
Trả hàng miễn phí 15 ngày • Chính hãng 100% • Miễn phí vận chuyển
Số Lượng
1305 sản phẩm có sẵn
Thông tin chung
Thương hiệu:Davipharm
Nhóm điều trị:Tim mạch, huyết áp
Số đăng ký:893110663224
Thành phần: Carvedilol 12.5mg
- Công dụng:
- Thuốc Peruzi - 12,5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Tăng huyết áp.
- Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Hỗ trợ trong điều trị suy tim mạn ổn định mức độ trung bình tới nặng.
- Hướng dẫn sử dụng:
- Thuốc Peruzi dùng đường uống.
- Để hạn chế nguy cơ giảm huyết áp thế đứng, carvedilol được khuyến cáo uống cùng với thức ăn. Ngoài ra, biểu hiện giãn mạch ở người bệnh dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển có thể giảm bằng cách dùng carvedilol 2 giờ trước khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
- Thuốc chỉ có hàm lượng 12,5 mg, do đó không thích hợp dùng cho các chỉ định liều 3,125 mg và 6,25 mg, khuyến cáo chọn dạng bào chế khác phù hợp hơn.
- + Tăng huyết áp
- Carvedilol có thể được dùng đơn trị trong điều trị tăng huyết áp hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, đặc biệt là các thuốc lợi tiểu. Khuyến cáo uống 1 lần/ngày, tuy nhiên, khuyến cáo liều tối đa 1 lần uống là 25 mg và liều hàng ngày tối đa là 50 mg.
- Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg x 1 lần/ngày. Sau 2 ngày tăng lên 25 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng dần liều với khoáng cách ít nhất 2 tuần.
- Người cao tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg x 1 lần/ngày và cũng có thể cho hiệu quả đầy đủ khi tiếp tục điều trị. Tuy nhiên, nếu đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng dần liều với khoáng cách ít nhất 2 tuần.
- + Đau thắt ngực ổn định mạn tính
- Khuyến cáo chia liều uống 2 lần/ngày.
- Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg x 2 lần/ngày, uống trong 2 ngày. Sau đó tiếp tục điều trị với liều 25 mg x 2 lần/ngày. Nếu cần, liều có thể tăng thêm dần dần sau mỗi khoảng cách nhau ít nhất 2 tuần đến liều khuyến cáo tối đa 100 mg/ngày, chia 2 lần/ngày.
- Người cao tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg x 2 lần/ngày. Sau đó, tiếp tục điều trị với liều hàng ngày tối đa khuyến cáo là 25 mg x 2 lần/ngày.
- + Suy tim
- Carvedilol được dùng điều trị hỗ trợ cho liệu pháp điều trị cơ bản thông thường với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, digitalis, và/hoặc các thuốc giãn mạch. Bệnh nhân cần được ổn định về mặt lâm sàng (không thay đổi nhóm NYHA, không phải nhập viện do suy tim) và liệu pháp cơ bản phải được ổn định ít nhất 4 tuần trước khi điều trị. Ngoài ra, bệnh nhân cần có sự giảm phân suất tống máu thất trái và nhịp tim > 50 nhịp/ phút và huyết áp tâm thu > 85 mmHg.
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 3,125 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần. Sau đó, liều có thể tăng, nếu dung nạp được, tới 6,25 mg x 2 lần/ngày. Liều có thể tăng nếu có thể dung nạp thuốc, cách nhau ít nhất 2 tuần tới liều tối đa được khuyến cáo 25 mg x 2 lần/ngày, đối với người bệnh cân nặng dưới 85 kg hoặc 50 mg x 2 lần/ngày, đối với người cân nặng trên 85 kg hoặc suy tim nhẹ hoặc trung bình.
- Việc tăng liều lên 50 mg x 2 lần/ngày nên được thực hiện một cách thận trọng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.
- Các triệu chứng suy tim nặng thêm thoáng qua có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều, đặc biệt là ở bệnh nhân suy tim nặng và/hoặc đang dùng lợi tiểu liều cao, thường không cần ngưng điều trị nhưng không nên tăng liều. Bệnh nhân nên được theo dõi trong vòng 2 giờ sau khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều. Trước mỗi lần tăng liều, nên tiến hành kiểm tra nguy cơ các triệu chứng suy tim nặng thêm hoặc các triệu chứng giãn mạch quá mức (như chức năng thận, thể trọng, nhịp tim).
- Suy tim nặng thêm hoặc ứ dịch được điều trị bằng cách tăng liều lợi tiểu, và không nên tăng liều carvedilol cho đến khi bệnh nhân ổn định. Nếu xảy ra chậm nhịp tim hoặc kéo dài dẫn truyền nhĩ - thất, trước tiên cần theo dõi nồng độ digoxin. Đôi khi có thể cần giảm liều carvedilol hoặc tạm thời ngưng điều trị. Ngay cả trong những trường hợp này, việc chỉnh liều carvedilol thường có thể được tiếp tục thành công.
- Chức năng thận, tiểu cầu và glucose (trong trường hợp bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin và/hoặc không phụ thuộc insulin) nên được theo dõi thường xuyên khi chỉnh liều. Tuy nhiên, sau khi chỉnh liều, tần suất theo dõi có thể giảm.
- Nếu đã ngưng carvedilol trong hơn 2 tuần, nên tiến hành khởi đầu điều trị lại với liều 3,125 mg x 2 lần/ngày và tăng dần liều như đã khuyến cáo ở trên.
- + Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt
- Suy giảm chức năng thận: Nên xác định liều dùng tùy theo từng bệnh nhân, nhưng dựa trên các thông số dược động học, không có bằng chứng cho thấy chỉnh liều carvedilol cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận là không cần thiết.
- Rối loạn chức năng gan trung bình: Không cần chỉnh liều.
- Trẻ em (< 18 tuổi): Không khuyến cáo dùng carvedilol cho trẻ em dưới 18 tuổi do thông tin về an toàn và hiệu quả của carvedilol trên nhóm bệnh nhân này chưa đầy đủ.
- Người cao tuổi: Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của carvedilol và nên được theo dõi cẩn thận.
- Như các thuốc chẹn beta khác, đặc biệt ở bệnh nhân bệnh động mạch vành, việc ngưng carvedilol nên được thực hiện từ từ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Đối tượng sử dụng: Người lớn và người cao tuổi.
- Chống chỉ định:
- Thuốc Peruzi - 12,5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với carvedilol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tim mất bù/ không ổn định.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kèm tắc nghẽn phế quản.
- Block nhĩ - thất độ II hoặc độ III (trừ khi có đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn).
- Chậm nhịp tim nặng (< 50 nhịp/ phút).
- Hội chứng nút xoang bệnh lý (bao gồm cả block xoang - nhĩ).
- Sốc do tim.
- Bệnh gan có triệu chứng, suy giảm chức năng gan.
- Hen phế quản.
Hạ huyết áp nặng (huyết áp tâm thu dưới 85 mmHg)
- Tương tác thuốc:
- + Tương tác dược động học
- Carvedilol là cơ chất và cũng là chất ức chế P-glycoprotein. Do đó, sinh khả dụng của các thuốc được vận chuyển bởi P-glycoprotein có thể tăng lên khi dùng đồng thời carvedilol.
- Ngoài ra, sinh khả dụng của carvedilol có thể bị ảnh hưởng bởi các chất ức chế hoặc cảm ứng P-glycoprotein.
- Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP2D6 và CYP2C9 có thể làm thay đổi sự chuyển hóa trước và trong tuần hoàn của carvedilol chọn lọc lập thể, dẫn đến tăng hoặc giảm nồng độ huyết tương R và S-carvedilol. Bệnh nhân dùng các thuốc cảm ứng (như rifampicin, carbamazepin và barbiturat) hoặc ức chế (như paroxetin, fluoxetin, quinidin, cinacalcet, bupropion, amiodaron và fluconazol) những enzym CYP này phải được theo dõi chặt chẽ khi điều trị đồng thời với carvedilol. Một số trường hợp đã được ghi nhận ở bệnh nhân hoặc người khỏe mạnh:
- Digoxin
- Nồng độ digoxin tăng khoảng 15% khi dùng đồng thời carvedilol. Cả digoxin và carvedilol đều gây kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ - thất. Tăng cường theo dõi nồng độ digoxin khi khởi đầu điều trị, chỉnh liều và khi kết thúc điều trị với carvedilol.
- Rifampicin và cimetidin
- Rifampicin làm giảm nồng độ huyết tương carvedilol khoảng 70% (do cảm ứng P-glycoprotein). Cimetidin tăng AUC khoảng 30% nhưng không làm thay đổi Cmax. Cần thận trọng khi phối hợp, dù tác động của cimetidin thường không có ý nghĩa lâm sàng.
- Cyclosporin
- Đã có báo cáo tăng nồng độ cyclosporin sau khi khởi đầu carvedilol ở bệnh nhân ghép thận và tim. Khoảng 30% bệnh nhân cần giảm liều cyclosporin (trung bình giảm 20%). Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ nồng độ cyclosporin để điều chỉnh liều phù hợp.
- Amiodaron
- Ở bệnh nhân suy tim, amiodaron làm giảm thanh thải S-carvedilol (ức chế CYP2C9), làm tăng nguy cơ phong bế beta.
- Fluoxetin và paroxetin
- Fluoxetin làm tăng 77% AUC của đồng phân R(+). Paroxetin làm tăng nồng độ R-carvedilol ~150% và S-carvedilol ~90%. Cần lưu ý nguy cơ tăng tác dụng dược lý của carvedilol.
- + Tương tác dược lực học
- Digoxin
- Phối hợp carvedilol và digoxin có thể gây hiệp đồng kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ - thất.
- Clonidin
- Tăng tác dụng hạ huyết áp và giảm nhịp tim. Khi ngưng thuốc, phải ngưng thuốc chẹn beta trước rồi mới giảm dần clonidin.
- Thuốc chống loạn nhịp và chẹn kênh calci
- Nguy cơ rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất và suy tim tăng. Đặc biệt với verapamil, diltiazem, amiodaron. Cần theo dõi ECG và huyết áp khi phối hợp.
- Thuốc điều trị tăng huyết áp
- Carvedilol làm tăng tác dụng hạ áp của thuốc chẹn alpha1, barbiturat, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc giãn mạch và alcohol.
- Thuốc gây mê
- Tác dụng hiệp đồng có thể gây tụt huyết áp và giảm co bóp cơ tim.
- Insulin hoặc thuốc trị đái tháo đường đường uống
- Tăng tác dụng hạ glucose huyết và che lấp triệu chứng hạ đường huyết. Cần theo dõi glucose máu thường xuyên.
- Thuốc làm giảm catecholamin
- (phối hợp với reserpin, MAOI) có nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim nặng → theo dõi chặt chẽ.
- Thuốc giãn phế quản đồng vận beta
- Carvedilol đối kháng tác dụng giãn phế quản, cần thận trọng khi phối hợp.
- + Các tương tác chung của nhóm chẹn beta
- Epinephrin: có thể gây tụt huyết áp nặng và chậm nhịp tim, nhất là với chẹn beta không chọn lọc.
- Phenylpropanolamin: gây tăng huyết áp nghịch lý, có nguy cơ cơn tăng huyết áp.
- NSAIDs: ức chế tác dụng hạ áp của carvedilol (đặc biệt indomethacin).
- Chế phẩm acid barbituric: tránh phối hợp.
- Nitrat: tăng tác dụng hạ áp.
- Ergotamin: tăng co mạch.
Thuốc chẹn thần kinh - cơ: tăng block thần kinh – cơ.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dành riêng cho bạn
Hiện không có sản phẩm nào.


